Bách PHAN-TẤT [ɓaː˧˥k̟ faːn tə˧˥t]

Về Ngôn Ngữ (On Languages)

ENGLISH TRANSLATION BELOW

Một số bạn thắc mắc, không hiểu vì lí do gì mà mình lại đi học thêm khá nhiều những thứ khác mặc dù chuyên ngành chính của mình là Ngôn Ngữ Học. Hi vọng qua bài viết này mọi người sẽ hiểu hơn.

Trước đây, các nhà Ngôn Ngữ Học cho rằng Ngôn Ngữ là một thứ tự nhiên, có sẵn, độc lập trong não bộ, giống như các chức năng khác như nghe, nhìn, ngửi, … Các dẫn chứng được họ đưa ra là việc trẻ em có thể nói được ngôn ngữ mà không cần phải học quá nhiều, hoặc trẻ em có thể phân tích được các cấu trúc câu phức tạp (không hề tồn tại trong đời sống hàng ngày), hoặc là việc các ngôn ngữ đều có những cấu trúc nhất định của nó (S – V – O trong tiếng Anh, Chủ - Vị trong tiếng Việt), vv. Về cơ bản, họ cho rằng não bộ của chúng ta giống như máy tính, và ngôn ngữ giống như những dòng lệnh, với cấu trúc định sẵn và từ vựng là những tính năng phụ được thêm vào.

Tuy nhiên, với sự phát triển của khoa học và những nguồn dữ liệu mới, những quan điểm cũ này đang dần dần bị thay thế.

Ví dụ 1: Nếu nhìn vào bức ảnh này, chắc chắn các bạn sẽ thấy lần lượt các hình 1 đốm, nhiều đốm (vẫn đếm được, tức vẫn nhìn rõ được hình dạng của từng đốm), nhiều đốm (không đếm được, tức không nhìn rõ hình dạng của từng đốm). Nếu ta coi các đốm là những chiếc lá, chúng ta sẽ có 3 từ (a) leaf, leaves, foliage.

Ví dụ 2: Nếu bạn là con gái, nhiều khả năng bạn sẽ phân biệt được các màu son môi trong ảnh. Còn mình thì sẽ coi tất cả là đỏ (và màu cuối là hồng). Có thể thấy rằng nhận thức của mình về màu đỏ cũng sẽ ảnh hưởng đến ngôn ngữ của mình về nó, và điều tương tự cũng xảy đến với bạn.

Ví dụ 3: Các bạn nữ có thể thử mô tả màu bảng màu son môi cho người yêu nghe, và mình dám cá là người yêu các bạn chỉ có thể hiểu được khi họ thực sự NHÌN thấy nó.

Ví dụ 4: Nếu bạn khen ai đó cao, nó có thể có nghĩa là người đó “cao hơn những người xung quanh”, hoặc “cao hơn một tiêu chuẩn chung”. Thế nhưng lúc nào dung chuẩn nào thì không được đề cập trong ý nghĩa của từ “cao”. Đó là còn chưa kể “cao” có thể mang nghĩa châm biếm cho những người “không cao lắm”.

Ví dụ 5: Tại sao chúng ta nói “Lùi thời gian họp” nhưng không nói “Tiến thời gian họp”?

Ví dụ 6: Hai từ “Cống” và “Cáng” khác nhau như thế nào?

Ví dụ 7 Một số nghiên cứu cho thấy khi ta nghe đến các động từ (ví dụ: sút), hệ thống thần kinh kiểm soát vùng cơ thể tương ứng (ví dụ: chân) cũng sẽ được kích hoạt nhanh hơn.

Ví dụ 8: Một số nghiên cứu khác gợi ý rằng từ vựng được sắp xếp một cách có hệ thống, trải đều trên vỏ đại não (cerebral cortex).

Có thể thấy rằng Ngôn Ngữ không chỉ là Ngôn Ngữ, nó còn là cánh cửa để hiểu hơn về Nhận Thức.

Illustration

ENGLISH TRANSLATION:

I have received many questions about why I learn a lot of other things even though my major is Linguistics. Hope this article will help people understand better.

In the past, linguists believed that language is a natural, built-in, independent function in the brain, like other functions such as hearing, seeing, smelling, … The evidence they provided was the fact that children can speak a language without much learning, or children can analyze complex sentence structures (some of which do not exist in everyday life), or that languages have their own structures (S – V – O in English), etc. Basically, they argue that our brains are computers, and languages are command lines, with predefined structures and vocabulary as added extras.

However, with the development of science and new data sources, these old views are gradually being replaced.

Example 1: If you look at this picture, you will surely see the pictures of 1 spot and many spots (still countable, i.e. the shape of each spot is identifiable) and many spots (uncountable, i.e. the shape of each spot is not identifiable). If we treat the spots as leaves, we get 3 words (a) leaf, leaves, foliage.

Example 2: Girls will most likely be able to distinguish the different lipstick colors in the photo. As for me, I will consider all of them red (and the last one is pink). It is clear that my perception of different shades of red affects my vocabulary.

Example 3: I bet your boyfriend can only grasp the different shades when they SEE it.

Example 4: If you compliment someone for being tall, it could mean that the person is “higher than the people around”, or “higher than a common standard”. However, no standard is mentioned in the meaning of the word “high”. That is not to mention that “tall” can have a sarcastic connotation for people who are “not very tall”.

Example 5: Why do Vietnamese say “Lùi (back) thời gian (time) họp (meeting)” but not “Tiến (Advance) thời gian (time) họp (meeting)”?

Example 6: What’s the difference between the two Vietnamese words “Công” and “Cang”?

Example 7 Some studies have shown that when we hear the verbs (e.g. shoot), the nerves that control the corresponding body area (e.g. legs) is likely to be activated more quickly.

Example 8: Several other studies suggest that vocabulary is systematically organized, spread across the cerebral cortex.

It is clear that Language is not just … Language, it is also a gateway to better understand Cognition